Thẻ ABTC

Căn cứ pháp lý
  • Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;
  • Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm cho Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006;
  • Thông tư 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006;
  • Thông tư 07/2013/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;
  • Thông tư 28/2016/TT-BCA ngày 05/7/2016 hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
1. Định nghĩa thẻ ABTC

Căn cứ theo Điều 1 Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006, thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card, viết tắt ABTC) là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước và vùng lãnh thổ tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC cấp cho doanh nhân của mình để tạo thuận lợi cho việc đi lại nhằm:

  • thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ;
  • tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC tham gia Chương trình.

Người mang thẻ ABTC, khi nhập cảnh, xuất cảnh các nước và vùng lãnh thổ có tên ghi trong thẻ thì không cần phải có thị thực của các nước và vùng lãnh thổ đó.

2. Thời hạn của thẻ ABTC

Căn cứ theo Điều 2 Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015, thẻ ABTC có thời hạn sử dụng 05 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn; trường hợp thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng sẽ được cấp thẻ mới.

3. Quyền lợi của thẻ ABTC

Doanh nhân sở hữu thẻ ABTC có những quyền lợi sau:

  • Được miễn visa nhập cảnh vào các quốc gia được in trên mặt sau của thẻ ABTC, do đó sẽ giảm thiểu được thời gian xin visa nhập cảnh cũng như gia hạn visa nếu muốn lưu trú lâu hơn thời hạn visa cho phép;
  • Không giới hạn số lần nhập cảnh theo diện miễn visa vào các nước đó trong suốt thời hạn hiệu lực của thẻ;
  • Được ưu tiên làm thủ tục nhập cảnh vào các nước này, được đi cổng riêng dành cho doanh nhân có thẻ ABTC;
  • Được lưu trú tại các nước trong khối APEC từ 60 đến 90 ngày;
  • Doanh nhân có thẻ ABTC sẽ dễ dàng xin visa các nước phát triển không thuộc khối APEC như Anh, hoặc nước có nằm trong khối APEC nhưng chưa tham gia chương trình thẻ đi lại doanh nhân APEC như Mỹ và Canada.
4. Những nước thẻ ABTC được miễn visa

Doanh nhân sở hữu thẻ ABTC có thể được miễn visa vào 19 nước thuộc khối APEC, trừ Mỹ và Canada vì tham gia chương trình APEC chưa toàn diện.

Doanh nhân Việt Nam có thẻ ABTC đi được những nước với thời gian lưu trú tối đa đối với từng nước thành viên như sau:

  • Úc, Chi Lê, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand, Thái Lan, Brunei, Peru, Mexico: 90 ngày.
  • Trung Quốc, Hồng Kông, Malaysia, Indonesia, Singapore, Papua New Guinea, Việt Nam: 60 ngày.
  • Philippines: 59 ngày.
  • Nga: từ 14 đến 90 ngày
5. Đối tượng được cấp thẻ ABTC

Căn cứ theo Điều 6 Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015, các đối tượng được xét cấp thẻ ABTC gồm:

  • Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;
    • Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
    • Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
  • Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
    • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
    • Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
  • Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC, bao gồm:
    • Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
    • Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;
    • Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy chế này, Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

6. Điều kiện cấp thẻ ABTC

Doanh nhân thuộc nhóm đối tượng được xét cấp thẻ ABTC phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới được nộp hồ sơ làm thẻ ABTC:

  • Doanh nhân làm thẻ ABTC phải là người từ 18 tuổi trở lên; không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Hộ chiếu của doanh nhân xin cấp thẻ ABTC còn thời hạn ít nhất trên 12 tháng.
  • Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể.
  • Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc.
  • Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh quy định tại Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
  • Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có hoạt động từ 06 (sáu) tháng trở lên.
  • Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội.
7. Thủ tục xin cấp thẻ ABTC
7.1. Hồ sơ xin cấp thẻ ABTC

Theo Khoản 1 Điều 9 Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015, hồ sơ xin cấp thẻ ABTC gồm:

  • 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC, có dán ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ các ngành kinh tế, quản lý nhà nước chuyên ngành về các hoạt động của các doanh nghiệp (theo mẫu do Bộ Công an quy định);
  • Văn bản thông báo đề nghị cấp thẻ ABTC hoặc văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Quy chế này.
7.2. Trình tự thực hiện xin cấp thẻ ABTC

Theo Điều 9 Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015, trình tự thực hiện xin cấp thẻ ABTC như sau:

  • Những người quy định tại Điều 6 Quy chế này, nếu có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm trao đổi dữ liệu nhân sự của người đề nghị với cơ quan có thẩm quyền của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý cấp thẻ ABTC của cơ quan có thẩm quyền của một nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên trở lên, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC cho người đề nghị.
  • Người được cấp thẻ ABTC phải nộp lệ phí theo quy định. 
8. Lưu ý khi sử dụng thẻ ABTC
  • Khi sử dụng thẻ ABTC, doanh nhân nên nhập cảnh đúng mục đích kinh doanh theo quy định. Như vậy, doanh nhân cần có địa chỉ làm việc của các cơ quan đối tác, các hợp đồng kinh doanh.
  • Mặc khác, khi được hỏi về mục đích nhập cảnh, doanh nhân cần trả lời là nhập cảnh vì mục đích kinh doanh.
  • Doanh nhân nên lưu trú đúng thời hạn lưu trú cho phép theo thẻ ABTC. Nếu muốn lưu trú lâu dài hơn, doanh nhân nên tìm hiểu về việc gia hạn tạm trú. Nếu ở quá hạn mà không gia hạn, thì doanh nhân có thể bị tịch thu thẻ ABTC và trục xuất khỏi nước đó.

Liên hệ

Địa chỉ:

Tầng 1, số 114 Điện Biên Phủ

Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0902 50 58 78

Email: info@spl-law.com.vn

Mở rộng bản đồ