Luật Thương mại điện tử – Luật chuyên ngành về TMĐT đầu tiên của Việt Nam

Ngày 10/12/2025, Quốc Hội đã chính thức thông qua Luật Thương Mại Điện Tử năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam có một luật chuyên ngành điều chỉnh toàn diện hoạt động TMĐT.

+ Luật Thương mại điện tử gồm 7 chương, 41 điều: Luật quy định về chính sách phát triển thương mại điện tử; nền tảng thương mại điện tử và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử; thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ trong quản lý và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử.

+ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2026 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Đây là văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cốt lõi của Luật Thương mại điện tử 2025

Công ty Luật SPL sẽ hổ trợ, đồng hành cùng Quý khách trong quá trình  xây dựng, triển khai thực hiện Luật TMĐT:

  • Hỗ trợ đánh giá lại hệ thống: Đánh giá lại toàn bộ hệ thống hiện tại của khách hàng xem tương thích bao nhiêu % so với quy định của Luật TMĐT 2025;
  • Tư vấn tái cấu trúc quy trình vận hành của nền tảng TMĐt hiện tại: Soạn thảo lại hợp đồng, chính sách bảo mật dữ liệu khách hàng, quy trình giải quyết khiếu nại.
  • Tư vấn về Tuân thủ: Hỗ trợ đào tạo nhân sự nội bộ để cập nhật kịp thời các Nghị định hướng dẫn thi hành.
  • Tư vấn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cho các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp;  (theo điểm h, khoản 1, Điều 5 Nghị định 342/NĐ-CP ngày 03/9/2026)

 

MỘT SỐ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1. Quy định chung

Hoạt động thương mại điện tử: là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử

Nền tảng thương mại điện tử: là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại điện tử, bao gồm: nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp, nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương mại điện tử tích hợp.

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử: là tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, vận hành và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của nền tảng đó.

2. Trách nhiệm thực thi

STT Trách nhiệm của doanh nghiệp Phạm vi thực hiện theo Luật TMĐT Nghị định 248/2026/NĐ-CP Thời điểm thực hiện
1.           Công khai nội dung về điều kiện hoạt động trên nền tảng TMĐT a.       Đối tượng thực hiện: mọi chủ quản nền tảng TMĐT (kinh doanh trực tiếp, tủng gian, mạng xã hội TMĐT, nền tảng tích hợp).

b.       Nội dung công khai tối thiểu:

i.    Thông tin về chủ quản nền tảng (tên, địa chỉ trụ sở, người đại diện; số GCN ĐKKD/Quyết định thành lập);

ii.   Chính sách bảo mật;

iii. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

iv. Phương thức tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại.

c.       Hình thức: được thể hiện tại vị trí dễ thấy, bằng ngôn ngữ tiếng Việt, dễ hiểu, không gây nhầm lẫm,..

Được hướng dẫn chi tiết tại:

Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16

 

Trước khi vận hành nền tảng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động
2.           Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành nền tảng Chủ quản nền tảng TMĐT kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành nền tảng.

a.       Hồ sơ thông báo gồm: (i) tờ khai thông tin theo mẫu; (ii) Bản chụp giấy phép, GCN, chứng chỉ, văn bản xác nhận

b.       Hồ sơ sửa đổi, bổ sung thông báo: (i) Tờ khai, (ii) tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).

c.       Hồ sơ chấm dứt thông báo nền tảng TMĐT: (i) Tờ khai, (ii) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có).

Được hướng dẫn chi tiết tại:
Chương IV
Phụ lục I
Mẫu số 01 Phục lục II
Mẫu số 02 Phục lục II
Mẫu số 05 Phụ lục II
Trước khi vận hành nền tảng;

Nếu thực hiện thử tục sửa đổi, bổ sung thông báo trong 20 ngày làm việc kể từ khi có thay đổi thông tin đã đăng ký/thông báo.

3.           Trách nhiệm chung của chủ quản nền tảng TMĐT Đối tượng thực hiện: Chủ quản nền tảng TMĐT

Nội dung thực hiện:

–      Công bố đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung và tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật này

–      Báo cáo trực tuyến định kỳ;

–      Có biện pháp kiểm tra, rà soát, gỡ bỏ và xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;

–      Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;

–      Công khai tiêu chí lựa chọn chính được sử dụng khi nền tảng thương mại điện tử có sử dụng thuật toán hoặc biện pháp để hạn chế hoặc ưu tiên việc hiển thị hàng hóa, dịch vụ.

Được hướng dẫn tại: Điều 17 Nghị định – Trước ngày 15/02 hằng năm, chủ quản phải báo cáo trực tuyến kết quả hoạt động TMĐT của năm trước đó qua Hệ thống quản lý hoạt động TMĐT

– Trước ngày 15 hằng tháng, chủ quản nền tảng TMĐT trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến,..báo cáo trực tuyến về hoạt động TMĐT của tháng trước đó.

 

4.           Trách nhiệm riêng của chủ quản nền tảng TMĐT kinh doanh trực tiếp –      Công khai trên nền tảng TMĐT giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

–      Công khai đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật có liên quan

–      Bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải.

Trong khi vận hành và trong suốt quá trình hoạt động
5.           Trách nhiệm riêng của chủ quản nền tảng TMĐT kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến Đối tượng thực hiện: Chủ quản nền tảng TMĐT kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến

Nội dung thực hiện:

–      Bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trong thời gian ít nhất 03 năm từ thời điểm giao kết hợp đồng trên nền tảng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

–      Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm giao kết hợp đồng trên nền tảng. Thời gian áp dụng không quá 05 năm từ ngày được thành lập;

–      Tiếp nhận lại hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa cung cấp không theo đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền tảng;

–      Chủ quản nền tảng phải công khái thông tin, thông báo trực tiếp cho người mua nếu pháp hiện hàng hóa có khuyết tật

Trong khi vận hành và trong suốt quá trình hoạt động
6.           Trách nhiệm riêng của chủ quản nền tảng TMĐT trung gian Đối tượng thực hiện: Chủ quản nền tảng TMĐT trung gian

Nội dung thực hiện:

–      Trách nhiệm của nền tảng số trung gian;

–      Thực hiện việc xác thực điện tử danh tính;

–      Công khai thông tin quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm c Khoản 2 Điều 21 của Luật này do người bán cung cấp;

–      Kiểm duyệt nội dung thông tin về hàng hóa, dịch vụ;

–      Bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải.

Nếu có chức năng đặt hàng trực tuyến, bổ sung: tiếp nhận lại hàng hóa không đúng cam kết; công khai nội dung thông báo thu hồi hàng hóa; cung cấp các thông tin cần thiết để hỗ trợ các bên có liên quan; cung cấp công cụ để người bán truy cập tài khoản để tải về dữ liệu; tạm ngừng, chấm dứt tài khoản người bán; thông báo cho người bán ít nhất 05 ngày trước khi tạm ngừng, chấm dứt; cho phép người mua phản hồi, đánh giá về người bán và hàng hóa,..

Nếu là nền tảng số lớn: bổ sung hệ thống tiếp nhận/giải quyết khiếu nại trực tuyến, hệ thống rà soát – cảnh báo – gỡ bỏ tự động, công khai thông tin đơn vị vận chuyển/thanh toán hợp tác,…

Được hướng dẫn tại Điều 18 Nghị định Trong khi vận hành và trong suốt quá trình hoạt động
7.           Trách nhiệm riêng của chủ quản mạng xã hội hoạt động TMĐT Cho phép lựa chọn tài khoản người bán, hiển thị công khai dấu hiệu nhận biết tài khoản người bán (rõ ràng, không gây nhầm lẫn).

Nếu tích hợp công cụ xác nhận giao kết hợp đồng: thực hiện thêm trách nhiệm như chủ quản nền tảng trung gian (mục 6) và lưu trữ dữ liệu giao kết tối thiểu 03 năm.

Nếu có chức năng livestream/đặt hàng trực tuyến: tách biệt nội dung TMĐT thành chuyên mục riêng trên nền tảng.

Được hướng dẫn tại Điều 19 Nghị định Trước khi vận hành chức năng liên quan và trong suốt quá trình hoạt động
8.           Trách nhiệm của chủ quản nền tảng TMĐT tích hợp Đối tượng thực hiện: Chủ quản nền tảng TMĐT tích hợp

Nội dung thực hiện:

–      Không tích hợp nền tảng đã bị cơ quan nhà nước công khai thông báo vi phạm pháp luật.

–      Thông báo rõ ràng tên nền tảng được tích hợp, quyền/nghĩa vụ các bên; có cơ chế để người dùng đồng ý trước mỗi lần truy cập nền tảng được tích hợp.

–      Xây dựng tiêu chí kỹ thuật, bảo mật về phân quyền, truy cập, kiểm soát dữ liệu giữa các bên; gỡ bỏ nền tảng vi phạm trong 24 giờ theo yêu cầu cơ quan nhà nước; lưu trữ dữ liệu trao đổi tối thiểu 03 năm; kết nối với Hệ thống quản lý hoạt động TMĐT để cập nhật danh sách nền tảng được tích hợp.

Được hướng dẫn tại Điều 20 Nghị định Trước khi vận hành chức năng liên quan và trong suốt quá trình hoạt động
9.           Trách nhiệm của chủ quản nền tảng TMĐT được tích hợp trên nền tảng TMĐT tích hợp Nội dung thực hiện:

–      Thực hiện trách nhiệm chung của chủ quản TMĐT tại Điều 16, 17, 18 của Luật;

–      Thông báo cho nền tảng TMĐT tích hợp để khắc phục trong trường hợp phát hiện lỗi kỹ thuật

Được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 20 Trước khi vận hành chức năng liên quan và trong suốt quá trình hoạt động
10.        Trách nhiệm của người bán trên nền tảng TMĐT trung gian, mạng xã hội hoạt động TMĐT Đối tượng thực hiện: Người bán trên nền tảng TMĐT trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động TMĐT không có chức năng đặt hàng trực tuyến

Nội dung thực hiện:

–      Cung cấp thông tin cho chủ quản nền tảng TMĐT để xác thực danh tính người bán;

–      Cung cấp cho chủ quản nền tảng TMĐT các thông tin liên quan đến doanh nghiệp (tên, địa điểm kinh doanh,…)

–      Công khai thông tin về dịch vụ theo quy định của pháp luật

–      Cung cấp thông tin về hoạt động TMĐT khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đối tượng thực hiện: Người bán trên nền tảng TMĐT trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, MXH hoạt động TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến

Nội dung thực hiện (ngoài nội dung trên):

–      Chỉ sử dụng tài khoản thanh toán của mình trên nền tảng TMĐT

–      Cung cấp cho chủ quản nền tảng TMĐT đầy đủ giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

–      Người bán phải cung cấp thông tin về hàng hóa có khuyết tật cho chủ quản nếu phát hiện hàng hóa có khuyết tật

Trước khi vận hành chức năng liên quan và trong suốt quá trình hoạt động
11.        Trách nhiệm của chủ quản nền tảng TMĐT trong hoạt động livestream bán hàng Đối tượng thực hiện: Chủ quản nền tảng TMĐT

Nội dung thực hiện:

–      Công khai quy chế hoạt động, bao gồm biện pháp kiểm soát và ngăn chặn

–      Có cơ chế tiếp nhận và giải quyết phản án, yêu cầu, khiếu nại của người xem

–      Có công cụ cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream đối với hàng hóa, dịch vụ có nguy cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe của người mua

–      Xác thực điện tử danh tính người livestream bán hàng

–      Yêu cầu người bán cung cấp văn bản xác nhận nội dung quảng cáo trước khi cho phép thực hiện livestream bán hàng

–      Thực hiện dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

–      Lưu trữ và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt động livestream bán hàng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm bắt đầu truyền phát.

Trước khi vận hành chức năng liên quan và trong suốt quá trình hoạt động
12.        Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng Đối tượng thực hiện: Người bán trong hoạt động livestream bán hàng

Nội dung thực hiện:

–      Cung cấp đầy đủ cho người người livestream bán hàng các giấy tờ cần thiết

–      Phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo trước khi thực hiện quảng cáo

–      Dừng hợp tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị ngay khi phát hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trước khi vận hành chức năng liên quan và trong suốt quá trình hoạt động
13.        Trách nhiệm của người livestream bán hàng Nội dung thực hiện:

–      Cung cấp thông tin theo quy định cho chủ quản nền tảng TMĐT

–      Thực hiện theo quy chế hoạt động livestream bán hàng

–      Từ chối hợp tác khi người người bán không cung cấp đầy đủ thông tin

–      Không cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về công dụng, xuất xứ,…

–      Thực hiện hiện nội dung quảng cáo đã được xác nhận

–      Không sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục trong quá trình livestream bán hàng

–      Dừng hợp tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị ngay khi phát hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trước khi vận hành chức năng liên quan và trong suốt quá trình hoạt động
14.        Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong TMĐT Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết TMĐT

Nội dung thực hiện:

–      Thực hiện việc xác thực điện tử danh tính người tiếp thị liên kết

–      Từ chối cung cấp dịch vụ cho hàng hóa, dịch vụ cấm đầu tư kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng số kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trước khi thiết lập đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự

 

15.        Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong TMĐT Nội dung thực hiện:

–      Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết phục vụ việc xác thực danh tính;

–      Từ chối thực hiện tiếp thị liên kết trên các nền tảng số đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc trên nền tảng số kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

–      Từ chối thực hiện tiếp thị liên kết gắn với nội dung có sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục.

Trước khi thực hiện tiếp thị liên kết

 

3. Xử phạt vi phạm trong TMĐT

Điều 39. Xử lý vi phạm trong thương mại điện tử

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo các hình thức sau đây:

a) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Chặn truy cập, tạm ngừng chức năng giao dịch của nền tảng thương mại điện tử; gỡ bỏ nội dung, tạm ngừng, chấm dứt tài khoản vi phạm trên nền tảng thương mại điện tử; rút khỏi danh sách đã công bố về nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo, đăng ký; rút khỏi danh sách đã công bố về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp phép;

c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, khôi phục quyền lợi của các bên liên quan;

d) Bồi thường trong trường hợp gây thiệt hại cho các bên tham gia thương mại điện tử theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp hoạt động thương mại điện tử có dấu hiệu của tội phạm thì bị xem xét xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.

  1. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.”

 

Liên hệ

Địa chỉ: Tầng 1, số 114 Điện Biên Phủ,

Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0902 50 58 78

Email: info@spl-law.com.vn

Mở rộng bản đồ