Lý lịch tư pháp
Căn cứ pháp lý
- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;
- Luật Cư trú năm 2020.
1. Định nghĩa
1.1. Định nghĩa lý lịch tư pháp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
1.2. Định nghĩa Phiếu lý lịch tư pháp
Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
2. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người nước ngoài
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, các đối tượng người nước ngoài có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm:
- Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam
- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, đối tượng người nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật này sẽ được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
3. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho người nước ngoài
Căn cứ theo Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 37 Luật Cư trú năm 2020, thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định như sau:
- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo giấy tờ sau đây:
- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:
- Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
- Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
4. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
- Trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam:
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, trường hợp này sẽ do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam:
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, trường hợp này sẽ do Sở Tư pháp thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Liên hệ
Địa chỉ:
Tầng trệt, Tòa nhà Babylon Garden, số 6-7 Phan Tôn
Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0902 50 58 78
Email: info@spl-law.com.vn